Polaroid

Câu 9: Trình bày các biện pháp bảo toàn tài sản trong giải quyết phá sản?
Trả lời:
 Các tài sản của DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản:
- Tài sản của DN, HTX có tạ thời điểm mở thủ tục phá sản gồm:
+ Tài sản và quyền TS của DN, HTX có tại thời điểm.
+ Quyền sử dụng đất của DN, HTX.
+ Các khoản lợi nhuận, các TS và nghĩa vụ TS của DN, HTX sẽ có do việc thực hiện nghĩa vụ của DN, HTX sẽ có do việc thực hiện các giao dịch được xác lập trước thời điểm toà án thụ lý đơn.
+ TS của SN, HTX là vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của DN, HTX phát sinh từ các giao dịch được xác lập trước khi toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
+ Ngoài ra các TS trên, TS của DN tư nhân của công ty hợp danh lâm vào tình trạng phá sản còn bao gồm: TS của các nhân, chủ DN tư nhân cùng tất cả thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
+ Theo luật phá sản năm 2003 thời điểm xác định TS của DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản 3 tháng trước ngày toà án thụ lý đơn mở thủ tục phá sản.
+ Ngoài ra những TS thu được từ các giao dịch của DN, HTX bị coi là vô hiệu theo quy định của luật phá sản.
+ TS nợ của DN, HTX là các khoản tiện mà DN, HTX cho các cá nhân, tổ chức khác vay trước thời điểm thụ lý đơn.
 Kiểm kê tài sản
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định mở thủ tục phá sản. DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản, phải kiểm kê, kê khai toàn bộ TS theo bảng kê chi tiết đã nộp cho toàn án và xác định tổng giá trị TS hiện có. Nếu thấy cần thiết thì có thể yêu cầu thẩm phán gia hạn them 2 lần, mỗi lần không quá 30 ngày.
- Việc xác định giá trị TS được xác định theo giá thị trường tại thời điểm kiểm kê.
 Lập danh sách chủ nợ và người mắc nợ
 Danh sách chủ nợ:
- Chủ nợ là những người có quyền yêu cầu con nợ thực hiện một số nghĩa vụ TS nhất định.
- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cuối cùng đăng báo về quy định của toà án mở thủ tục phá sản, các chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ đến toà án. Giấy đòi nợ phải đầy đủ các thông tin về khoản nợ, số nợ chưa đến hạn và đến hạn, nợ không đảm bảo và có đảm bảo. Mà DN, HTX phải trả kèm theo giấy đòi nợ là các giấy tờ chứng minh về các khoản nợ đó. Hết thời hạn 60 ngày mà chủ nợ không gửi giấy đòi nợ đến toàn án, thì coi như họ đã khước từ quyền đòi nợ của mình và không được giải quyết các quyền lợi về sau.
- Nếu xảy ra sự kiện bất khả kháng thì thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng không được tính vào thời hạn 60 ngày nêu trên.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn gửi giấy đòi nợ tổ quản lý thanh lý TS phải lập xong danh sách chủ nợ và sổ nợ, phân định rõ các khoản nợ có đảm bảo, không đảm bảo và đảm bảo một phần. Danh sách chủ nợ phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính của DN, HTX của toà án nơi giải quyết vụ việc phá sản. Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày sanh sách chủ nợ được niêm yết, các chủ nợ có quyền gửi đơn khiếu nại đến toà án. Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, toà án phải xem xét giải quyết khiếu nại, nếu cần thấy sửa đổi bổ sung thì phải sửa đổi bổ sung.
 Lập danh sách người mắc nợ:
- Người mắc nợ là người nợ DN, HTX và chưa thanh toán.
- Song song việc lập danh sách chủ nợ, tổ quản lý thanh lý TS sẽ tiến hành lập danh sách người mắc nợ căn cứ vào tài liệ chứng minh các khoản nợ mà DN, HTX cung cấp cho toà án.
- Việc niêm yết công khai, giải quyết khiếu nại lien quan đến danh sách người mắc nợ được thực hiện như đối với danh sách chủ nợ.
 Hoạt động KD của DN, HTX sau khi có quy định phá sản
- Về nguyên tắc sau khi cps quyết định mở thủ tục phá sản DN, HTX vẫn hoạt động bình thường nhưng phải chịu sự kiểm tra giám sát của tổ quản lý, thanh tra tài sản và thẩm phán.
- Các hoạt động bị cấm thực hiện kể từ 3 tháng trước ngày toà án thụ lý đơn bao gồm:
+ Cất giấu, tẩu tán TS.
+ Chuyển nợ không có bảo đảm dẫn đến nợ có bảo đảm bằng TS của DN, HTX.
+ Thanh toán nợ không có bảo đảm.
+ Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ.
- Các giao dịch, hoạt động bị hạn chế thực hiện (phải được sự đồng ý bằng văn bản của thẩm phán trước khi thực hiện) bao gồm:
+ Vay tiền.
+ Cầm cố thế chấp, bán, tặng, cho, cho thuê, chuyển nhượng TS.
+ Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực.
+ Nhận TS từ 1 hợp đồng chuyển nhượng.
+ Thanh toán các khoản nợ mới phát sinh từ hoạt động KD của DN, HTX và trả lương cho người lao động.
+ Bán, chuyển nhượng cổ phần hoặc sở hữu TS.

 Áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời:
- Trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu của tổ quản lý, thanh lý TS, thẩm phán phụ trách vụ việc phá sản có quyền áp dụng 1 hoặc 1 số biện pháp khẩn cấp tạm thời sau nhằm bảo toàn TS của DN, HTX.
+ Cho bán hàng hoá dễ bị hư hỏng, hàng hoá nếu không bán kịp thời sẽ khó có khả năng tiêu thụ.
+ Kê biên, niêm phong TS của DN, HTX.
+ Phong toả tài khoản, niêm phong kho quỹ, sổ sách kế toán.
+ Cấm hoặc buộc DN, HTX tổ chức cá nhân lien quan thực hiện 1 số các hành vị nhất định.
 Các giao dịch được coi là vô hiệu.
- Các giao dịch sau sẽ được coi là vô hiệu nếu được thực hiện 3 tháng trước ngày toà án thụ lý được và có yêu cầu của chủ nợ không có bảo đảm của tổ quản lý thanh lý TS:
+ Tặng TS
+ Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn.
+ Chuyển nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm.
+ Thanh toán hợp đồng song vụ mà phần nghĩa vụ của DN, HTX rõ ràng là lớn hơn nghĩa vụ của phía bên kia.
+ Các hoạt động khác thực hiện với mục địch cất giấu, tẩu tán TS.
- Toà án có thể ra quyết định đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu liực, đang được thực hiện hoặc chưa được thực hiện quản lý thanh lý TS nếu xét thấy việc đình chỉ là cần thiết và có lợi cho DN, HTX.