pacman, rainbows, and roller s

Câu 11: Định nghĩa hợp đồng dân sự, nội dung hợp đồng dân sự? Trình bày ký kết hợp đồng dân sự? Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng dân sự?
Trả lời:
 Định nghĩa hợp đồng dân sự:
Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự.
 Nội dung hợp đồng dân sự:
Là tổng hợp các điều khoản mà các bên đã thoả thuận với nhau. Theo bộ luật dân sự 2005 hợp đồng dân sự có thể có các nội dung cơ bản sau:
- Đối tượng của hợp đồng.
- Chất lượng, số lượng, giá cả.
- Thời điểm, địa điểm, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ các bên, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
 Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng dân sự.
 Khái niệm:
- Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng dân sự được hiều là trách nhiệm của bên có nghĩa vụ vì đã không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Nên phải chịu trách nhiệm về hậu quả do vi phạm của mình gây nên.
- Đặc điểm:
+ Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng dân sự là một loại trách nhiệm pháp lý chung, nên nó có nhưng đặc điểm của trách nhiệm pháp lý nói chung như:
o Chỉ áp dụng khi vi phạm pháp luật.
o Chỉ do cơ quan có thẩm quyền áp dụng.
+ Ngoài ra trách nhiệm do vi phạm hợp đồng dân sự còn có đặc điểm riêng là: luôn gắn với trách nhiệm về TS.
 Nguyên tắc áp dụng trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng dân sự:
- Có nghĩa vụ mà không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng thì phải chịu trách nhiệm.
- Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện được nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng thì sẽ được miễn trừ trách nhiệm nếu:
+ Sự kiện bất khả kháng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành vi vi phạm.
+ Bên không thực hiện nghĩa vụ đã áp dụng các biện pháp để ngăn chặn thiệt hại xảy ra.
- Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được rằng việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.
 Vai trò của trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng dân sự.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hợp đồng.
- Hạn chế ngăn ngừa hành vi vi phạm, nâng cao ý thức của các bên trong qua trình thực hiện hợp đồng.
 Các hình thức trách nhiệm do vi phạm hợp đồng dân sự
- Buộc thực hiẹn đúng hợp đồng:
Là hình thức chế tài theo đó bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng phải tiếp tục thực hiện theo yêu cầu của bên bị vi phạm
+ Căn cứ áp dụng: có hành vi, vi phạm và có lỗi của các bên vi phạm.
- Phạt hợp đồng
Phạt hợp đồng là chế tài áp dụng đối với hành vi vi phạm hợp đồng, theo đó bên vi phạm hợp đồng phải trả cho bên bị vi phạm một khoản tiền nhất định do pháp luật quy định, hoặc do các bên thoả thuận trên cơ sở quy định của pháp luật.
+ Chế tài phạt hợp đồng không có ý nghĩa trong việc bồi thường thiệt hại mà nhằm mục đích chủ yếu là trừng phạt, nâng cao ý thức của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.
+ Căn cứ để áp dụng
o Có hành vi vi phạm hợp đồng.
o Có lỗi của bên vi phạm.
o Có sự thoả thuận của các bên trong hợp đồng.
- Bồi thường thiệt hại.
Là hình thức chế tài được áp dụng nhằm khôi phục hoặc bù đắp những thiệt hại, những lợi ích vật chất bị mất do hành vi vi phạm hợp đồng của bên vi phạm.
+ Căn cứ:
o Có hành vi vi phạm.
o Có lỗi của bên vi phạm.
o Có thiệt hại thực tế xảy ra.
o Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại.
Thiệt hại thực tế là thiệt hại tính được bằng tiền.
- Tạm ngừng đình chỉ, huỷ bỏ:
+ Tạm ngừng hợp đồng
Là hình thức chế tài, theo đó một bên tạm ngừng không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Khi hợp đồng bị tạm ngừng thì hợp đồng vẫn có hiệu lực.
+ Đình chỉ hợp đồng.
Là hình thức chế tài, theo đó một bên chấm dứt việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Khi hợp đồng bị đình chỉ thì hợp đồng chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm một bên nhận được thông báo điều chỉnh và các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.
+ Huỷ bỏ hợp đồng
Là hình thức chế tài, theo đó một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng và làm cho hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết.
 Ba hình thức tạm ngừng, đình chỉ và huỷ bỏ giống nhau:
+ Về căn cứ áp dụng:
o Chỉ áp dụng trong các trường hợp:
TH1: Xảy ra điều kiện (hành vi vi phạm) mà các bên thoả thuận là điều kiện để tạm ngừng, đình chỉ và huỷ bỏ.
o Pháp luật quy định
Về phương thức tiến hành: Bên bị vi phạm ngừng thực hiện nghĩa vụ của mình (tự vệ) nhằm bảo về quyền lợi của họ.
- Miễn trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Miễn trách nhiệm xảy ra trong các trường hợp sau:
+ Xảy ra sự kiện bất khả kháng.
+ Việc không thực hiện hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.
+ Hành vi không thực hiện nghĩa vụ của mỗi bên là do quyết định của cơ quan nhà nước, mà tại thời điểm giao kết các bên không biết hoặc không thể biết
Xảy ra các sự kiện bất khả kháng sẽ được miễn trừ, trừ khi sự kiện bất khả kháng đó là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành vi vi phạm. Các bên đã áp dụng các biện pháp cần thiết và phải thông báo cho bên kia biết.